Tag Archives: Điểm chuẩn vào lớp 10

Điểm chuẩn thi vào lớp 10 các tỉnh tp Hà nội, tphcm, Hải phòng, Hưng yên, Lâm đồng, Bến tre, Đồng tháp, Quảng nam, Sơn la, Nam định, Thái Bình, Nghệ An, Thanh hóa…theo sở giáo dục đào tạo

diem thi vao lop 10

Điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2014 Hà nội

Kết quả điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2014 tại Hà nội

Sáng nay 8/7/2014 sở giáo dục đào tạo Hà nội đã chính thức công bố điểm thi vào lớp 10 khối thpt tại Hà nội, kết quả đã được đăng tải ngay trên website diemthi24h.vn để các em tiện theo dõi. Dự kiến bộ giáo dục sẽ công bố điểm chuẩn thi vào lớp 10 năm 2014 vào ngày 10-11/7/2014. Theo đánh giá sơ bộ điểm chuẩn năm nay có thể sẽ hạ ở một số trường so với năm ngoái.

Danh sách 100 bạn có điểm thi vào lớp 10  năm 2014 tại Hà nội cao nhất

Stt Họ và tên Ngày sinh Số báo danh Môn 1 Môn 2 Môn 3 Tổng
1 Lành Tuấn Minh 31/01/1999 A20441 9.00 10.00 9.75 62.50
2 NGUYễN THị THủY TIêN 04/01/1999 071144 9.00 9.00 61.50
3 nguyễn hữu mạnh 28/02/1999 N20349 9.00 9.75 9.50 61.00
4 đỗ minh giang 28/10/1999 N10470 9.50 9.50 9.50 61.00
5 Hoàng Quốc ân 16/03/1999 A10283 8.00 10.00 9.50 61.00
6 Nguyễn Thu Phương 11/02/1999 A20741 9.00 10.00 9.75 61.00
7 Tạ Khánh Hà 31/01/1999 A10637 8.75 10.00 8.75 61.00
8 Lê Hùng Tiến 08/09/1999 A30185 8.75 9.75 10.00 60.50
9 Đinh Quang Hiếu 24/10/1999 A10791 9.00 9.75 10.00 60.50
10 lê hải nam 25/04/1999 N20434 9.00 10.00 9.50 60.50
11 Nguyễn Thế Tùng Dương 09/09/1999 750145 9.00 10.00 60.50
12 NGUYễN THị HồNG PHúC 09/10/1999 109420 9.00 9.50 60.50
13 Vũ Tuân Vỹ 01/09/1999 A30428 9.00 9.50 10.00 60.50
14 Trịnh Ngọc Huyền 13/09/1999 C10802 8.75 9.75 7.00 60.50
15 NGUYễN THUý HạNH 29/06/1999 320159 9.25 9.25 60.50
16 Phạm Hữu Vĩnh 25/02/1999 A30410 8.50 10.00 9.50 60.50
17 Nguyễn Nam Thịnh 09/07/1999 A30121 8.75 10.00 9.50 60.50
18 Nguyễn Thị Minh Hằng 13/08/1999 820156 9.00 9.50 60.50
19 Lê Hiếu Kiên 10/02/1999 A20069 9.00 9.50 10.00 60.50
20 Nguyễn Lê Thùy Dương 24/10/1999 A10502 9.25 9.50 10.00 60.50
21 Lê Văn Tùng 14/05/1999 N40273 8.50 10.00 8.00 60.00
22 Nguyễn Thu Hà 11/01/1999 C10591 9.25 9.00 9.50 60.00
23 TRầN HOàNG HảI 13/11/1999 A10683 9.00 9.75 8.75 60.00
24 bùi tú hà 13/12/1999 A10671 9.00 9.50 9.75 60.00
25 nguyễn minh quang 28/11/1999 A20766 8.50 10.00 9.50 60.00
26 HOàNG NHư QUỳNH 08/05/1999 650563 9.00 9.75 60.00
27 tô đông quang 18/09/1999 A20756 8.50 9.75 10.00 60.00
28 Đào Quốc Trung 28/11/1999 C30427 9.00 9.75 8.00 60.00
29 Nguyễn Linh Trang 05/01/1999 071167 9.25 9.00 60.00
30 Lưu Quốc Trung 31/12/1999 A30298 8.50 9.50 9.25 59.50
31 Nguyễn Tuấn Vượng 21/01/1999 N40324 8.75 9.75 8.25 59.50
32 Trần Quốc Nam 22/02/1999 A20510 8.25 10.00 8.50 59.50
33 NGUYễN THị THùY LINH 16/12/1999 330422 9.00 9.00 59.50
34 Ngô Việt Trung 29/07/1999 241106 8.25 9.25 59.50
35 Nguyễn Thái Hà 03/01/1999 C10580 8.75 9.75 9.00 59.50
36 Nguyễn Mai Hiền 12/01/1999 A10745 8.50 9.50 10.00 59.50
37 Đào Minh Hoa 18/12/1999 C10711 9.00 9.00 9.50 59.50
38 Phương Ngọc Linh 21/07/1999 C20122 9.50 9.00 9.25 59.50
39 Nguyễn Thu Hà 04/04/1999 C10593 9.25 9.00 6.00 59.50
40 hoàng đức khôi nguyên 25/01/1999 A20593 8.50 10.00 9.50 59.50
41 Nguyễn Thu Giang 12/03/1999 N10483 9.50 9.00 9.00 59.50
42 nguyễn khánh huyền 02/09/1999 N20007 9.00 9.00 9.75 59.50
43 nguyễn thu trang 26/08/1999 N40181 8.75 9.50 10.00 59.50
44 Lê Đại Phong 15/10/1999 A20661 8.50 9.75 8.50 59.50
45 Trịnh Lê Quang 23/04/1999 A20761 8.50 9.75 10.00 59.50
46 Nguyễn Minh Chính 19/02/1999 A10375 8.50 9.75 9.50 59.50
47 Trần Nam Khánh 24/08/1999 A20029 8.50 9.50 9.75 59.50
48 Nguyễn Thành Hải 08/03/1999 A10692 8.50 9.75 10.00 59.50
49 Nguyễn Duy Khôi 07/12/1999 A20051 8.75 9.75 9.25 59.50
50 Nguyễn Đặng Tam Giáp 27/04/1999 C10561 8.50 9.50 8.75 59.50
51 lê vân hà 02/09/1999 A10672 9.00 9.00 9.75 59.50
52 Nguyễn Vũ Linh 16/02/1999 750478 8.75 9.50 59.50
53 Nguyễn Việt Hoàng 11/04/1999 C10730 8.50 9.75 7.50 59.50
54 Nguyễn Quý Trung Nam 18/09/1999 610563 8.75 9.75 59.50
55 Hoàng Đức Kiên 28/06/1999 A20067 8.25 9.75 10.00 59.50
56 Nguyễn Lê Mỹ Anh 26/10/1999 C10092 8.75 9.25 9.75 59.50
57 TRầN Lê HOàNG 28/09/1999 N10690 8.50 10.00 9.25 59.50
58 Tạ Ngọc Anh 27/06/1999 A10146 8.50 10.00 9.00 59.50
59 Nguyễn Duy Phước 30/04/1999 A20683 9.25 9.75 8.25 59.50
60 Nguyễn Thị Hương Quỳnh 27/10/1999 C30100 8.50 9.50 8.75 59.50
61 Ngô Thị Thanh Thảo 06/01/1999 C30213 9.00 9.00 7.75 59.50
62 Vũ PHI LONG 24/02/1999 A20286 9.00 10.00 7.50 59.50
63 Vũ Thảo Phương 28/01/1999 A20726 8.50 9.50 10.00 59.50
64 Vũ Đức Văn 05/01/1999 C40036 8.00 10.00 9.00 59.50
65 Doãn Minh Hạnh 09/10/1999 A10705 9.00 9.50 10.00 59.50
66 Trần Hà Khanh 17/05/1999 C10857 9.00 9.25 10.00 59.50
67 lê ngọc anh 10/03/1999 C40197 9.00 9.00 0.00 59.50
68 Nguyễn Thảo Linh 26/02/1999 840327 9.00 10.00 59.50
69 Nguyễn Thuỳ Linh 19/07/1999 A20251 8.50 9.75 7.75 59.50
70 Kiều Đăng Nam 07/03/1999 750553 9.25 9.75 59.50
71 Nguyễn Thị Vượng 14/09/1999 680540 8.75 9.50 59.50
72 Lê Ngọc Minh Anh 07/07/1999 A10139 9.00 9.00 10.00 59.50
73 Nguyễn Hà My 30/12/1999 A20463 9.25 9.75 9.50 59.50
74 Lê Trần Mạnh Khuê 31/07/1999 A20066 8.50 9.75 9.00 59.50
75 Nguyên Đinh Quang Minh 15/01/1999 A20374 8.50 9.50 9.75 59.50
76 Nguyễn Ngọc Yến 11/05/1999 960579 8.75 9.50 59.50
77 Thái Ngọc Hiệp 25/04/1999 970202 8.75 9.50 59.00
78 Đỗ Thanh Hà 11/12/1999 100162 8.50 9.50 0.00 59.00
79 Nguyễn Ngọc Trâm 30/10/1999 A30275 8.50 9.50 8.25 59.00
80 Nguyễn Đoàn Hương Giang 24/01/1999 A30470 8.50 9.50 9.25 59.00
81 Nguyễn Văn Hải 26/06/1999 A10695 8.50 9.75 7.00 59.00
82 Nguyễn Công Nghĩa 24/02/1999 A20546 8.25 9.75 9.75 59.00
83 Bùi Thị Hải Yến 28/08/1999 711219 9.00 8.75 59.00
84 Nguyễn Thị Phương Mai 04/05/1999 820337 9.50 9.25 59.00
85 Lê Thị Thu Uyên 01/02/1999 830660 8.25 10.00 59.00
86 Nguyễn Thị Dung 17/04/1999 N10327 8.50 9.50 5.00 59.00
87 Nguyễn Thành Trung 24/04/1999 C30432 8.75 9.00 9.25 59.00
88 Phạm Ngọc Thảo 30/08/1999 C30179 8.75 9.00 -1.00 59.00
89 Đào Tuấn Hưng 18/01/1999 A10928 9.00 9.75 10.00 59.00
90 Kiều Yến Chi 13/12/1999 109109 8.50 9.25 59.00
91 Phạm Quế Anh 19/01/1999 A10199 8.50 9.25 10.00 59.00
92 Nguyễn Đỗ Tuệ Anh 05/03/1999 C10035 9.00 9.75 10.00 59.00
93 Đỗ HOàNG CúC 14/06/1999 A10383 9.00 9.75 10.00 59.00
94 TRầN THị THU HIềN 07/03/1999 A10750 9.25 9.50 9.25 59.00
95 Võ THU TRANG 23/10/1999 A30524 9.00 9.00 8.50 59.00
96 NGUYễN TRUNG NGHĩA 21/01/1999 A20553 8.75 9.00 7.75 59.00
97 Phạm Trần Duy 24/12/1999 A10485 9.00 9.25 8.50 59.00
98 Lê Hoàng Nam 11/11/1999 A20496 9.00 9.00 10.00 59.00
99 Tạ Thị Thanh Thuỷ 02/03/1999 460410 8.50 9.50 59.00
100 Đỗ Xuân Anh 10/11/1999 A10267 8.50 9.75 9.00 59.00

Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 THPT trên Hà Nội

diemthi24h.vn – Sở GD-ĐT Hà Nội vừa công bố điểm chuẩn vào lớp 10 của các trường THPT công lập không chuyên trên địa bàn.

Theo đó, điểm chuẩn ở hầu hết các trường thấp hơn năm ngoái và sụt giảm chưa từng có trong nhiều năm gần đây. Đặc biệt, điểm chuẩn giảm nhiều nhất là ở các trường top đầu.

tuyen_sinh_rieng

Continue reading

Công bố điểm chuẩn lớp 10 trường Phổ thông Năng khiếu TP.HCM

diemthi24h.vn – Chiều nay 22.6, Trường Phổ thông Năng khiếu (ĐH Quốc gia TP.HCM) công bố kết quả kỳ thi tuyển sinh lớp 10năm học 2013-2014, đồng thời công bố điểm chuẩn vào các lớp chuyên.

Cụ thể, điểm chuẩn các lớp chuyên như sau:

- Chuyên Toán: 35,6 điểm;

- Chuyên Tin (môn chuyên dự thi là môn Tin học): 25,5 điểm; chuyên Tin (môn chuyên dự thi là môn Toán): 34,25 điểm;

- Chuyên Lý: 26,35 điểm;

- Chuyên Hóa: 30,2 điểm;

- Chuyên Sinh: 25,9 điểm;

- Chuyên Anh: là 31,75 điểm;

- Chuyên Văn: 28,75 điểm;

Điểm chuẩn lớp 10 không chuyên: 24 điểm.

Đà Nẵng công bố điểm chuẩn vào lớp 10

Diemthi24h.vn – Ngày 17.7, Sở GD-ĐT TP.Đà Nẵng đã công bố điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2012-2013.

thi cao lop 10 nam 2012

Theo đó, điểm chuẩn vào các trường như sau:

THPT Phan Châu Trinh: NV1 49,5 – NV2 51,5; THPT Hoàng Hoa Thám: NV1 46 – NV2 48; THPT Trần Phú: NV1 40,5 – NV2 42,5; THPT Tôn Thất Tùng: NV1 22 – NV2 24; THPT Ngũ Hành Sơn: NV1 27 – NV2 29; THPT Thái Phiên: NV1 37 – NV2 39; THPT Nguyễn Trãi: NV1 34 – NV2 36; THPT Nguyễn Thượng Hiền: NV1 27 – NV2 29; THPT Phan Thành Tài: NV1 26,5 – NV2 28,5; THPT Hòa Vang: NV1 46,5 – NV2 48,5; THPT Ông Ích Khiêm: NV1 27,5 – NV2 29,5; THPT Thanh Khê: NV1 24 – NV2 26; THPT Nguyễn Hiền: NV1 26 – NV2 34,5; THPT Ngô Quyền: NV1 20 – NV2 23; THPT Cẩm Lệ: NV1 20,5 – NV2 22,5.

Đà Nẵng công bố điểm lớp 10 chuyên Lê Quý Đôn

Diemthi24h.vn - Đà Nẵng công bố điểm lớp 10 chuyên Lê Quý Đôn

Ngày 17-7, UBND TP Đà Nẵng đã phê duyệt kết quả tuyển sinh lớp 10 vào trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Đà Nẵng năm học 2012-2013.

Thi vào lớp 10

Đối với học sinh thuộc thành phố Đà Nẵng: 

1. Môn Toán:
Tuyển 64 học sinh gồm:
+ 62 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 34,00 trở lên;
+ 02 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển 33,75 và điểm môn chuyên 3,75.

2. Môn Vật lý:
Tuyển 47 học sinh gồm:
+ 46 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 34,75 trở lên;
+ 01 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển 34,25 và điểm môn chuyên 4,75.

3. Môn Hóa học:
Tuyển 31 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 36,63 trở lên.

4. Môn Sinh học:
Tuyển 36 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 35,51 trở lên.

5. Môn Ngữ văn:
Tuyển 24 học sinh gồm:
+ 21 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 36,50 trở lên;
+ 03 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển 36,25 và điểm môn chuyên 5,75 trở lên.

6. Môn Lịch sử:
Tuyển 12 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển  từ 32,00 trở lên.

7. Môn Địa lý:
Tuyển 11 học sinh gồm:
+ 10 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển NV1 từ 34,25 trở lên;
+ 01 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển NV2 từ 34,25 trở lên.

8. Môn Tiếng Anh:
Tuyển 36 học sinh gồm:
+ 33 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 38,25 trở lên;
+ 03 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển 38,00 và điểm môn chuyên 6,50 trở lên.

9. Môn Tin học:
Tuyển 19 học sinh gồm:
+ 12 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển NV1 từ 29,75 trở lên;
+ 07 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển NV2 từ 29,75 trở lên.

Tổng số học sinh được tuyển đối với học sinh thuộc thành phố Đà Nẵng: 280.

Đối với học sinh thuộc tỉnh Quảng Nam:

1. Môn Toán:
Tuyển 07 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 38,00 trở lên.

2. Môn Vật lý:
Tuyển 04 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 38,00 trở lên.

3. Môn Hoá học:
Tuyển 04 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 41,37 trở lên.

4. Môn Ngữ văn:
Tuyển 02 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 37,25 trở lên.

5. Môn Tiếng Anh:
Tuyển 01 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 38,75 trở lên.

6. Môn Tin học:
Tuyển 02 học sinh, đạt tổng số điểm xét tuyển từ 33,75 trở lên.

Tổng số học sinh được tuyển đối với học sinh thuộc tỉnh Quảng Nam: 20.

Bình Định công bố điểm chuẩn vào lớp 10

Diemthi24h.vn - Bình Định công bố điểm chuẩn vào lớp 10

Sáng 17-7, Sở GD-ĐT Bình Định công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 năm học 2012-2013 của 29 trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.

thi vao lop 10 2012

Theo đó, trường có điểm chuẩn trúng tuyển cao nhất tỉnh Bình Định năm nay là Trường THPT Quốc học Quy Nhơn với 24,5 điểm và thấp nhất tỉnh là Trường THPT Nguyễn Hữu Quang ở huyện Phù Cát chỉ với 4 điểm cho cả 2 nguyện vọng.

Mức điểm chuẩn và số lượng thí sinh trúng tuyển của từng trường cụ thể như sau: THPT Quốc học 24,5 điểm (508 thí sinh trúng tuyển); THPT Trưng Vương NV 1: 16,75 điểm và NV 2: 18,75 điểm (513); THPT Hùng Vương 15 điểm (380); THPT số 1 Tuy Phước 15 điểm (510); THPT số 2 Tuy Phước 15 điểm (379); THPT Nguyễn Diêu 14,75 điểm (423); THPT số 1 An Nhơn 18,25 điểm (412); THPT số 2 An Nhơn 15,75 điểm (434); THPT số 3 An Nhơn 16,25 điểm (288); THPT Hòa Bình 15,75 điểm (235); THPT Quang Trung 12 điểm (531); THPT Tây Sơn 11,5 điểm (284); THPT Võ Lai 12 điểm (146); THPT số 1 Phù Cát 16,75 điểm (490); THPT số 2 Phù Cát 14,5 điểm (511); THPT số 3 Phù Cát 12,25 điểm (404); THPT Nguyễn Hồng Đạo 13,5 điểm (310); THPT Nguyễn Hữu Quang NV 1 và NV 2 cùng 4 điểm (404); THPT số 1 Phù Mỹ  19,5 điểm (503); THPT số 2 Phù Mỹ 18 điểm (547); THPT An Lương 17,75 điểm (365); THPT Tăng Bạt Hổ 19 điểm (481); THPT  Nguyễn Trân 20 điểm (445); THPT Lý Tự Trọng 21,75 điểm (230); THPT  Nguyễn Du 17,75 điểm (286); THPT Hoài Ân 12 điểm (239); THPT Võ Giữ 11,25 điểm (166); THPT Trần Quang Diệu 11,75 điểm (273); THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm NV 1 và NV 2 cùng 4,25 điểm (240).

Với mức điểm chuẩn trên, cả tỉnh Bình Định đã có 10.937 thí sinh trúng tuyển vào lớp 10 THPT công lập năm học 2012-2013.

Những thí sinh không trúng tuyển vào lớp 10 của các trường trung học phổ thông công lập sẽ tiếp tục tham gia xét tuyển vào lớp 10 các trường trung học phổ thông công lập tự chủ, hệ bán công trong các trường trung học phổ thông công lập hoặc các trường tư thục.

Đắk Lắk công bố điểm chuẩn vào lớp 10 THPT

Diemthi24h.vn – Sở GD-ĐT tỉnh Đắk Lắk vừa công bố điểm chuẩn và số lượng học sinh trúng tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2012-2013 tại tỉnh này.

Theo đó, có 11.838 học sinh trúng tuyển vào 22 trường THPT tổ chức thi tuyển; trong đó, nguyện vọng 1 là 8.545 học sinh, nguyện vọng 2 là 2.487 học sinh, nguyện vọng 3 là 727 học sinh và tuyển thêm 79 học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ.

Thi vào lớp 10

Số lượng học sinh trúng tuyển và điểm chuẩn từng trường như sau: Trường THPT Buôn Ma Thuột có 638 học sinh trúng tuyển, điểm chuẩn nguyện vọng 1 là 35,5 điểm; THPT Chu Văn An: 625 học sinh (26,75); THPT Hồng Đức: 571 học sinh (22,5); THPT Lê Quý Đôn: 569 học sinh (15,25); THPT Lê Duẩn: 457 học sinh (13,75); THPT Cao Bá Quát: 502 học sinh (9,75); THPT Trần Phú: 478 học sinh (11); THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm: 625 học sinh (22); THPT Lê Hồng Phong: 416 học sinh (18,5); THPT Phan Đình Phùng: 679 học sinh (12); THPT Buôn Hồ: 513 học sinh (21,5); THPT Hai Bà Trưng: 410 học sinh (12,75); THPT Huỳnh Thúc Kháng: 460 học sinh (13); THPT Ngô Gia Tự 603 học sinh (19,5); THPT Trần Nhân Tông: 597 học sinh (4,5); THPT Cư M’gar: 708 học sinh (20,75);  THPT Lê Hữu Trác: 775 học sinh (12,75); THPT Krông Ana: 411 học sinh (22,75);  THPT Hùng Vương: 364 học sinh (13,25);  THPT Phạm Văn Đồng: 321 học sinh (11,5);  THPT Phan Bội Châu: 509 học sinh (18,75) và THPT Ea H’leo: 607 học sinh (14).

Điểm chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 là 1 điểm; điểm chuẩn nguyện vọng 3 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 2 là 0,25 điểm. Trường THPT Trần Nhân Tông là trường duy nhất còn thiếu 53 chỉ tiêu.

Hạn chót nộp hồ sơ nhập học là ngày 26/7/2012.

(theo Dân Trí)

Điểm chuẩn lớp 10 chuyên tại Hà Nội

Diemthi24h.vn  - Chiều qua 11.7 sở giáo dục đào tạo Hà Nội đã công bố điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm học 2012-2013

tuyen sinh lop 10 nam 2012

Ảnh minh họa

Theo đó, điểm chuẩn vào trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam là cao nhất. Điểm chuẩn ở trường này dao động từ 34,5 ( chuyên Sử) đến 40,75 ( chuyên Anh). Ngoài ra chuyên Toán có điểm chuẩn là 35,5; chuyên Lí là 37,75; chuyên Hóa là 40,5…

Tại trường THPT chuyên Nguyễn Huệ điểm chuẩn từ 25 đến 37,25. Ngữ văn là môn có điểm chuẩn cao nhất.

Tại trường THPT Chu Văn An mức điểm chuẩn cũng khá cao, dao động từ 31 đến 39.

Trường THPT Sơn Tây có mức điểm chuẩn thấp hơn các trường chuyên còn lại, chỉ từ 20,25 đến 31,75.

 

Quảng Ngãi công bố điểm chuẩn vào lớp 10

Diemthi24h.vn – Ngày 10/7, Sở GD-ĐT Quảng Ngãi bắt đầu công bố điểm chuẩn vào lớp 10 thuộc các trường THPT công lập năm học 2012 -2013.

Theo đó, các trường THPT chỉ xét tuyển nguyện vọng 1, không tuyển sinh nguyện vọng 2 gồm trường THPT Trần Quốc Tuấn (điểm chuẩn 27,9 điểm), Bình Sơn (23,3 điểm), số 1 Sơn Tịnh (24,2 điểm), số 1 Đức Phổ (25,7 điểm) và số 2 Mộ Đức (25,7 điểm).

Đối với các trường còn lại đều tuyển sinh NV1 và NV2, cụ thể ở huyện Bình Sơn gồm trường THPT Trần Kỳ Phong (NV1 20,1 điểm và NV2 22,2 điểm), Vạn Tường (NV1 12,7 điểm và NV2 17,6 điểm), Lê Quý Đôn (NV1 13 điểm và NV2 17,4 điểm).

Tại trường THPT Sơn Mỹ (NV1 11,4 điểm và NV2 13,4 điểm), Huỳnh Thúc Kháng (NV1 15,9 điểm và NV2 18 điểm), Ba Gia (điểm chuẩn là 13,9 điểm) thuộc huyện Sơn Tịnh. Huyện Tư Nghĩa gồm có THPT số 2 Tư Nghĩa (NV1 10,9 điểm và NV2 13,6 điểm), Thu Xà (NV1 là 11,1 điểm và NV2 13,4 điểm), Chu Văn An (NV1 14,7 điểm và NV2 16,9 điểm), số 1 Nghĩa Hành (điểm chuẩn là 21,1 điểm), số 1 Tư Nghĩa là 26 điểm.

Khu vực TP Quảng Ngãi với trường THPT Lê Trung Đình (NV1 15,4 điểm và NV2 17,4 điểm). THPT số 2 Nghĩa Hành (NV1 6,7 điểm và NV2 12,3 điểm), Nguyễn Công Phương (NV1 8,7 điểm và NV2 16,1 điểm), Phạm Văn Đồng (NV1 21,8 điểm và NV2 25,1 điểm) thuộc huyện Nghĩa Hành.

Còn lại là trường THPT Trần Quang Diệu (NV1 18,2 điểm và NV2 20,2 điểm) và Nguyễn Công Trứ (NV1 15 điểm và NV2 20,9 điểm), cả hai trường đều ở Mộ Đức. THPT số 2 Đức Phổ (NV1 17 điểm và NV2 19,4 điểm) và Lương Thế Vinh (NV1 12,4 điểm và NV2 17,6 điểm) thuộc huyện Đức Phổ.

(theo Dân Trí)