Tag Archives: diem chuan 2012

Điểm chuẩn trường ĐHQG Hà Nội

Điểm chuẩn 2012: Các ĐH thành viên thuộc ĐHQG Hà Nội

diemthi24h.vn – Để dễ dàng chọn lựa ngành học , chúng tôi cung cấp điểm chuẩn của trường ĐHQG Hà Nội năm 2012 cho bạn đọc tham khảo

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Ngành

Mã ngành

Khối thi

Điểm trúng tuyển NV1

Chỉ tiêu

NV2

Điểm nhận hồ sơ NV2

- Khoa học máy tính

D480101

A

 

 

20,5

A1

- Công nghệ thông tin

D480201

A

A1

- Hệ thống thông tin

D480104

A

15

20,5

A1

- Công nghệ điện tử – viễn thông

D510302

A

A1

- Vật lý kỹ thuật

D520401

A

 

16,5

15

16,5

- Cơ học kỹ thuật

D520101

A

15

16,5

- Công nghệ cơ điện tử

D510203

A

 

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ngành

Mã ngành

Khối thi

Điểm trúng tuyển NV1

Chỉ tiêu

NV2

Điểm nhận hồ sơ NV2

- Toán học

D460101

A

 

17,5

30

17,5

A1

 - Máy tính và khoa học thông tin

D480105

A

40

17,5

A1

- Vật lý

D440102

A

 

 

17,0

20

17,0

A1

 - Khoa học vật liệu

D430122

A

20

17,0

A1

 - Công nghệ hạt nhân

D520403

A

30

17,0

A1

- Khí tư­ợng học

D440221

A

 

 

16,0

20

16,0

A1

 - Thủy văn

D440224

A

20

16,0

A1

 - Hải dư­ơng học

D440228

A

20

16,0

A1

- Hóa học

D440112

A

 

18,0

A1

- Công nghệ kỹ thuật hóa học

D510401

A

A1

- Hóa dược

D720403

A

20,0

A1

- Địa lý tự nhiên

D440217

A

16,0

20

16,0

A1

- Quản lý đất đai

D850103

A

17,0

10

17,0

A1

- Địa chất học

D440201

A

17,0

25

17,0

A1

- Kỹ thuật địa chất

D520501

A

16,0

20

16,0

A1

- Quản lý tài nguyên và môi trường

D850101

A

17,0

10

17,0

A1

- Sinh học

D420101

A

18,0

A1

B

21,0

- Công nghệ sinh học

D420201

A

20,0

A1

B

22,5

- Khoa học môi trư­ờng

D440301

A

18,5

A1

B

22,5

- Khoa học đất

D440306

A

16,0

A1

B

21,0

- Công nghệ kỹ thuật môi trường

D510406

A

18,0

A1

 

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Ngành

Mã ngành

Khối thi

Điểm trúng tuyển NV1

Chỉ tiêu

NV2

Điểm nhận hồ sơ NV2

 

- Tâm lý học

D310401

A

18,0

B

19,5

C

20,0

D1,2,3,4,5,6

18,5

 

- Khoa học quản lý

D340401

A

17,0

C

21,5

D1,2,3,4,5,6

17,5

 

- Xã hội học

D310301

A

16,0

C

18,0

10

18,0

D1,2,3,4,5,6

17,0

17,0

 

- Triết học

D220301

A

16,0

41

16,0

C

18,0

18,0

D1,2,3,4,5,6

17,0

17,0

 

- Chính trị học

D310201

A

17,0

C

18,0

D1,2,3,4,5,6

17,0

- Công tác xã hội

D760101

C

19,0

D1,2,3,4,5,6

18,0

- Văn học

D220330

C

18,5

D1,2,3,4,5,6

17,0

- Lịch sử

D220310

C

18,0

10

18,0

D1,2,3,4,5,6

17,0

17,0

- Ngôn ngữ học

D220320

A

16,0

C

18,0

26

18,0

D1,2,3,4,5,6

17,0

17,0

 

- Báo chí

D320101

A

18,0

C

22,0

D1,2,3,4,5,6

20,5

 

- Thông tin học

D320201

A

16,0

45

16,0

C

18,0

18,0

D1,2,3,4,5,6

17,0

17,0

 

- L­ưu trữ học

D320303

A

17,0

C

18,0

D1,2,3,4,5,6

17,0

- Đông ph­ương học

D220213

C

22,0

D1,2,3,4,5,6

20,5

 

- Quốc tế học

D220212

A

17,0

C

21,5

D1,2,3,4,5,6

20,0

- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

D340103

A

19,0

C

22,0

D1,2,3,4,5,6

21,0

- Hán Nôm

D220104

C

18,0

15

18,0

D1,2,3,4,5,6

17,0

17,0

- Việt Nam học

D220113

C

20,0

D1,2,3,4,5,6

17,0

 

- Nhân học

D310302

A

16,0

40

16,0

C

18,0

18,0

D1,2,3,4,5,6

17,0

17,0

 

TRƯỜNG ĐH NGOẠI NGỮ

Ngành

Mã ngành

Khối thi

Điểm trúng

tuyển NV1

Chỉ tiêu

NV2

Điểm nhận hồ sơ NV2

- Ngôn ngữ Anh

D220201

D1

28,5

 - Sư­ phạm tiếng Anh

D140231

D1

28,5

- Ngôn ngữ Nga

D220202

D1

26,0

D2

26,0

 - Sư­ phạm tiếng Nga

D140232

D1

26,0

D2

26,0

- Ngôn ngữ Pháp

D220203

D1

26,0

D3

26,0

 - Sư­ phạm tiếng Pháp

D140233

D1

26,0

D3

26,0

- Ngôn ngữ Trung Quốc

D220204

D1

27,0

D4

27,0

 - Sư­ phạm tiếng Trung Quốc

D140234

D1

26,0

D4

26,0

- Ngôn ngữ Đức

D220205

D1

26,0

D5

26,0

- Ngôn ngữ Nhật

D220209

D1

30,0

D6

30,0

 - Sư­ phạm tiếng Nhật

D140236

D1

26,0

D6

26,0

- Ngôn ngữ Hàn Quốc

D220210

D1

28,0

- Ngôn ngữ Ả Rập

D220211

D1

26,0

 

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ

Ngành

Mã ngành

Khối thi

Điểm trúng

tuyển NV1

Chỉ tiêu

NV2

Điểm nhận

hồ sơ NV2

 

- Kinh tế

D310101

A

21,0

A1

20,5

D1

20,5

 

- Kinh tế quốc tế

D310106

A

22,5

A1

22,0

D1

22,5

 

- Quản trị kinh doanh

D340101

A

21,5

A1

21,5

D1

21,5

 

- Tài chính – Ngân hàng

D340201

A

21,0

A1

21,0

D1

21,5

 

- Kinh tế phát triển

D310104

A

21,0

A1

20,5

D1

20,5

 

- Kế toán

D340301

A

22,5

A1

21,0

D1

21,0

 

TRƯỜNG ĐH GIÁO DỤC

Ngành

Mã ngành

Khối thi

Điểm trúng

tuyển NV1

Chỉ tiêu

NV2

Điểm nhận

hồ sơ NV2

- Sư­ phạm toán học

D140209

A

17,5

- Sư­ phạm vật lý

D140211

A

17,0

20

- Sư­ phạm hóa học

D140212

A

17,0

10

- Sư­ phạm sinh học

D140213

A

17,0

20

B

20.0

- Sư­ phạm ngữ văn

D140217

C

18,5

D1,2,3,4

17,0

- Sư­ phạm lịch sử

D140218

C

18,0

40

18,0

D1,2,3,4

17,0

17,0

 

Tại ĐH Quốc gia Hà Nội, sau năm học thứ nhất trở đi, nếu có nguyện vọng SV được đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai ở các đơn vị đào tạo trong ĐHQG Hà Nội để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng đại học chính quy. Thông tin chi tiết thường xuyên được cập nhật trên website của các đơn vị đào tạo.

Điểm chuẩn Học Viện Báo Chí tuyên truyền cao nhất 22,5

Trường xét tuyển NV2 cho một số ngành.

Tên ngành Khối C Khối D1 Khối A
Xã hội học 18,5 18,5
Công tác xã hội 17 16
Triết học Mác – Lê nin 15 15
Chủ nghĩa Xã hôi khoa học 15,5 15,5
Kinh tế Chính trị Mác – Lê nin 16 16, 5
Quản lý kinh tế 15,5 16
Lịch sử Đảng 17
Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước 19 16
Quản lý văn hóa tư tưởng 15 15,5
Chính trị học phát triển 16,5 15
Quản lý xã hội 16 16
Tư tưởng Hồ Chí Minh 15 16
Giáo dục lý luận chính trị 15 15,5
Văn hóa và phát triển 15 15
Chính sách công 16,5 16,5
Khoa học Quản lý nhà nước 15 15
Xuất bản 18,5 17,5
Báo in 22 18
Báo ảnh 21,5 19
Báo phát thanh 22,5 20,5
Báo truyền hình 22,5 21
Báo mạng điện tử 22 18,5
Quay phim truyền hình 18 17
Thông tin đối ngoại 20 18,5
Quan hệ quốc tế 22,5 19
Quan hệ công chúng 21 15,5
Quảng cáo 20,5 15
Ngôn ngữ anh 20,0

Năm nay, trường giành 45 chỉ tiêu NV2 khối D, 125 chỉ tiêu khối C với các nhóm ngành:

Chỉ tiêu xét tuyển NV2.

Điểm chuẩn Học Viện Ngoại giao

Trường Học Viện Ngoại giao công bố điểm chuẩn năm 2012, mức điểm áp dụng đối với HSPT ở khu vực 3. Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm).

Trường gửi Giấy báo trúng tuyển kiêm Giấy báo nhập học cho thí sinh trúng tuyển theo địa chỉ thí sinh cung cấp trong Hồ sơ đăng ký dự thi. Sau ngày 30/08/2012, nếu thí sinh trúng tuyển không nhận được Giấy báo trúng tuyển, xin mời liên hệ Phòng Đào tạo theo số máy: 04 38344540, máy lẻ 135 để được giải quyết.

Học viện Ngoại giao nhận hồ sơ xét tuyển 100 chỉ tiêu hệ Cao đẳng chính quy ngành Quan hệ quốc tế từ ngày 15/8/2012 đến 17h00 ngày 5/9/2012. Để biết thêm các thông tin chi tiết, đề nghị các thí sinh theo dõi trang thông tin điện tử của Học viện.

Trường gửi Giấy chứng nhận kết quả thi số 1 và 2 cho thí sinh đạt kết quả không thấp hơn điểm sàn hệ cao đẳng và Phiếu báo điểm cho thí sinh có kết quả dưới điểm sàn hệ cao đẳng qua các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương. Đối với thí sinh nộp Hồ sơ đăng ký dự thi tại Học viện Ngoại giao sẽ đến nhận các Giấy báo trên tại Phòng 201, Phòng Đào tạo của Học viện từ ngày 14/8/2012.

Đại học Tài Chính Marketing công bố điểm chuẩn

Đại học Tài Chính Marketing công bố điểm chuẩn năm 2012

Đại học Tài chính - Marketing

Đại học Tài chính – Marketing

Mã trường: DMS
STT Mã ngành Tên ngành Khối thi Điểm chuẩn Ghi chú
1 Hệ thống thông tin quản lý A (Đại học) 16
2 Kế toán A (Đại học) 18
3 Tài chính – Ngân hàng A (Đại học) 16
4 Marketing A (Đại học) 18
5 Kinh doanh quốc tế A (Đại học) 16
6 Bất động sản A (Đại học) 16
7 Quản trị khách sạn A (Đại học) 16
8 Quản trị kinh doanh A (Đại học) 16.5
9 A(Cao đẳng) 11
10 A(Cao đẳng) 11.5
11 A(Cao đẳng) 13
12 A(Cao đẳng) 13
13 A(Cao đẳng) 11
14 A(Cao đẳng) 11
15 D1 (Đại học) 16
16 D1 (Đại học) 18.5
17 D1 (Đại học) 17
18 D1 (Đại học) 19
19 D1 (Đại học) 19
20 D1 (Đại học) 16
21 D1 (Đại học) 17.5
22 D1 (Đại học) 18.5
23 Ngôn ngữ Anh D1 (Đại học) 19
24 D1(Cao đẳng) 11.5
25 D1(Cao đẳng) 13
26 D1(Cao đẳng) 13
27 D1(Cao đẳng) 11
28 D1(Cao đẳng) 11
29 D1(Cao đẳng) 11
30 Tiếng Anh D1(Cao đẳng) 11

2 trường Đại học lớn công bố điểm chuẩn dự kiến

Hai trường Đại học lớn là Kinh tế Quốc dân và Bách khoa Hà Nội vừa công bố điểm chuẩn dự kiến vào từng ngành của trường năm 2012.

Theo đó, ĐH Kinh tế dự kiến điểm sàn trúng tuyển vào trường cho khối A là 20, khối D1 20 (tiếng Anh hệ số 1) hoặc 27 (tiếng Anh hệ số 2). Cụ thể, đối với các ngành khối AThống kê kinh tế (19); Toán ứng dụng trong kinh tế (19); Kinh tế tài nguyên (19); Kinh tế (20,5); Quản trị kinh doanh (20,5); QT Dịch vụ du lịch và Lữ hành (20); Marketing (21); Bất động sản (20); Tài chính – Ngân hàng (23); Kế toán (24,5); Quản trị nhân lực (20)…

Đối với khối D (tiếng Anh hệ số 1):Thống kê kinh tế (19); Toán ứng dụng trong kinh tế (19); Kinh tế tài nguyên (19); Kinh tế (20,5); Quản trị kinh doanh (20,5); QT Dịch vụ du lịch và Lữ hành (20); Marketing (21); Bất động sản (20); Tài chính – Ngân hàng (23); Kế toán (24,5), Quản trị nhân lực (20)…

Còn đối với trường ĐH Bách khoa Hà Nội, điểm chuẩn dự kiến khoảng 18 điểm. Cụ thể các ngành: Cơ khí-Cơ điện tử-Nhiệt lạnh (19,5); Điện-TĐH-Điện tử-CNTT-Toán tin (21,5); Hóa-Sinh-Thực phẩm-Môi trường (18,5); Vật liệu-Dệt may- Sư phạm kỹ thuật (18); Vật lý kỹ thuật-Kỹ thuật hạt nhân (18); Kinh tế và quản lý (20); Vật lý kỹ thuật-Kỹ thuật hạt nhân (20)…

Hệ Cử nhân công nghệ (khối A và A1): nhóm CN1 và CN3: 17,0 điểm.

Trước đó, có nhiều trường cũng đã công bố điểm chuẩn dự kiến thi ĐH. Trường Đại học Sân khấu điện ảnh có điểm chuẩn khối S dao động từ 12,5 đến 21,0. Cụ thể, chuyên ngành Đạo diễn Điện ảnh: Điểm chuyên môn 13, tổng điểm 18; chuyên ngành Biên kịch Điện ảnh: điểm chuyên môn 13.50, tổng điểm: 17.50; chuyên ngành Quay phim Điện ảnh: điểm chuyên môn: 12.00, tổng điểm 17.00; chuyên ngành Diễn viên Kịch – Điện ảnh – Truyền hình: điểm chuyên môn: 12.00, tổng điểm 13.50; chuyên ngành Đạo diễn Sự kiện – Lễ hội: điểm chuyên môn 14.50; tổng điểm 20.50….

Điểm chuẩn vào trường Đại học Luật Hà Nội dự kiến cao hơn năm trước, cụ thể: Khối A: 18; khối C: 21,5; Khối D: 20.

Trường ĐH Quốc tế TP HCM cũng đã công bố điểm chuẩn dự kiến một số ngành do trường cấp bằng. Theo đó, công nghệ thông tin: 15; kỹ thuật điện tử truyền thông 15; kỹ thuật y sinh 17,5; kỹ thuật xây dựng 15; quản trị kinh doanh 18 (A, A1) và 21 (D1); tài chính ngân hàng 18 (A, A1) và 21 (D1)

Các trường đại học top đầu dự kiến điểm chuẩn

Ở miền Bắc các trường ĐH lớn đều dự kiến điểm chuẩn sẽ cao hơn năm trước trong khi một số trường miền Nam dự kiến điểm chuẩn sẽ không tăng.
Ngay sau khi công bố điểm thi, ĐH Kinh tế Quốc dân đã dự kiến điểm chuẩn vào trường của thí sinh khối A, D (tiếng Anh hệ số 1) là 20; ngành Tài chính – Ngân hàng 23; Kế toán 24 điểm; Khối D (nhân hệ số) điểm sàn là 27,5 (ngành Ngôn ngữ Anh 29 điểm). Thí sinh đủ điểm sàn vào trường nếu không đỗ ngành đăng ký có thể chuyển sang ngành khác cùng khối thi.ĐH Ngoại thương dự định điểm chuẩn không thay đổi nhiều. Các ngành sẽ lấy theo điểm sàn của khối thi, riêng ngành Kinh tế Đối ngoại khối A lấy 26 điểm (phía Bắc), 25 điểm (phía Nam), khối A1 và D lấy 24 (cả hai cơ sở); ngành Tài chính Quốc tế lấy 25 điểm khối A và 24 điểm khối A1, D.

Trong khi đó, ĐH Bách khoa Hà Nội dự kiến, nhóm ngành Kỹ thuật và Kinh tế có điểm chuẩn 18 – 21,5 (tăng 0,5 – 1 điểm). Chuyên ngành tiếng Anh khoa học kỹ thuật và công nghệ là 26 điểm (tiếng Anh hệ số 2), tăng 3 điểm so với 2011.

ĐH Xây dựng dự kiến điểm chuẩn khối A là 18, ngành Quy hoạch 17 điểm, Kiến trúc 24,5 (đã nhân hệ số). Còn ĐH Công Đoàn chưa họp phân tích điểm và làm điểm chuẩn nhưng Hiệu phó Vũ Quang Thọ khẳng định, điểm chuẩn có thể nhỉnh hơn năm ngoái một chút.

Học viện Ngân hàng đang băn khoăn giữa hai hướng: hoặc là lấy toàn bộ NV1 thì điểm chuẩn sẽ thấp hơn một chút, hoặc là lấy điểm cao, dành một phần chỉ tiêu tuyển NV2 để nâng cao chất lượng đầu vào. Trưởng phòng Đào tạo Trần Mạnh Dũng cho biết, trường sẽ quyết định khi Bộ Giáo dục thông báo điểm sàn.

Ở phía Nam, ĐH Y Phạm Ngọc Thạch cũng cho hay, mức điểm vào ngành Y Đa khoa có thể là 21,5; còn ngành Điều dưỡng chỉ khoảng 14,5 điểm. Còn ĐH Kinh tế TP HCM cũng lấy điểm chuẩn dự kiến không dưới 19.

ĐH Ngân hàng TP HCM dự kiến lấy điểm cao nhất là ngành Ngôn ngữ Anh (20,5 điểm), ngành hệ thống thông tin quản lý lấy thấp nhất 16 điểm. Dưới đây là mức điểm cụ thể cho từng ngành.

Ngành đào tạo Mã ngành Điểm chuẩn dự kiến
Tài chính – Ngân hàng D340201 19,5
Quản trị kinh doanh D340101 19
Kế toán D340301 18
Hệ thống thông tin quản lý D340405 16
Ngôn ngữ Anh D220201 20,5
CĐ Tài chính ngân hàng C340201 14

ĐH Quốc tế (ĐH Quốc gia TP HCM) dự kiến điểm chuẩn cao nhất là ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính ngân hàng khối D1 (21 điểm), ngành thấp nhất lấy 15 điểm là Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện – truyền thông, Kỹ thuật xây dựng. Riêng các chương trình liên kết ở tất cả các khối, điểm chuẩn dự kiến là 14. Dưới đây là điểm chi tiết cho các ngành đào tạo.

STT Mã ngành Tên ngành Khối NV1
Điểm chuẩn dự kiến
1 D480201 Công nghệ thông tin A 15
A1 15
2 D520207 Kỹ thuật điện tử, truyền thông (Điện tử – Viễn thông) A 15
A1 15
3 D520212 Kỹ thuật Y sinh A 17,5
A1 17,5
B 17,5
4 D420201 Công nghệ Sinh học A 17
A1 17
B 17
D1 19
5 D620305 Quản lý nguồn lợi thủy sản A 15
A1 15
B 15
D1 15
6 D540101 Công nghệ thực phẩm A 16
A1 16
B 16
7 D510602 Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp A 16,5
A1 16,5
D1 17,5
8 D580208 Kỹ Thuật Xây dựng A 15
A1 15
9 D340101 Quản trị Kinh doanh A 18
A1 18
D1 21
10 D340201 Tài chính Ngân hàng A 18
A1 18
D1 21

Trước đó, ĐH Bách khoa TP HCM, công bố điểm chuẩn dự kiến. Theo đó, mức điểm chung thấp nhất cho các thí sinh có nhu cầu vào học tại trường là 16. Ngành có điểm cao nhất là Xây dựng, Kỹ thuật – Địa chất dầu khí.

Mức điểm năm nay của trường khá cao nên không xét tuyển NV2. Điểm chuẩn dự kiến chi tiết cho các ngành cụ thể như sau:

Tên ngành, nhóm ngành Chỉ tiêu NV chính theo giấy báo dự thi NV bổ sung số 1(NVBS)
Điểm tuyển Số TT1 Điểm tuyển Số TT2
Công nghệ Thông tin 330 18.5 393 Không xét NVBS
Điện – Điện tử 660 19.0 790 Không xét NVBS
Cơ khí -Cơ Điện tử 500 18.5 536 Không xét NVBS
Kỹ thuật Dệt may 70 16.0 58 16.0 57
CN Hóa-Thực phẩm-Sinh học 430 18.5 620 Không xét NVBS
Xây dựng 520 19.5 600 Không xét NVBS
Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí 150 19.5 213 Không xét NVBS
Quản lý công nghiệp 160 18.0 175 Không xét NVBS
KT & Quản lý Môi trường 160 16.5 197 19.0 18
Kỹ thuật Giao thông 180 16.5 202 Không xét NVBS
KT Hệ thống Công nghiệp 80 16.0 57 18.0 59
Kỹ thuật Vật liệu 200 16.0 79 16.5 205
Trắc địa-Địa chính 90 16.0 28 16.5 84
Vật liệu và Cấu kiện xây dựng 80 16.0 45 18.0 65
Vật lý KT – Cơ Kỹ thuật 150 16.5 119 18.0 79
Cộng : 3760 4112 567
Kiến trúc DD & CN 40 24 56 Môn năng khiếu từ 5 trở lên.

Dự kiến điểm chuẩn ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG HCM

Chiều 26/7, ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH QG TPHCM) công bố điểm thi và điểm chuẩn dự kiến vào trường . Mặt bằng điểm thi của trường năm nay khá cao, điểm chuẩn dự kiến cũng tăng nhẹ.

Thủ khoa toàn trường là thí sinh Trần Thị Trúc Quỳnh (SBD 10399), học sinh trường THPT chuyên Bến Tre dự thi khối B đạt 29 điểm (Toán 9,25 điểm; Sinh 10 điểm và Hóa 9,5 điểm). Ngoài ra, thủ khoa khối A là thí sinh Vũ Thành Huy (SBD 5406), học sinh trường Phổ thông Năng khiếu, đạt 27,5 điểm. Thủ khoakhối A1 cũng là một học sinh của Phổ thông Năng khiếu đạt 27,5 điểm là thí sinh Nguyễn Thanh Nguyên (SBD 8112).Thống kê cho thấy, số thí sinh dự thi đủ 3 môn là 14.000 thí sinh. So với điểm sàn đại học năm 2011 (A:13,0; B:14,0), sốthí sinh có tổng điểm trên điểm sàn là 9.239/14.000 thí sinh. Trong đó, khối A có 5907 thí sinh; khối A1 có 774 thí sinh; khối B có 7.319 thí sinh.

Hội đồng tuyển sinh của trường cũng công bố điểm chuẩn dự kiến. Nhìn chung, điểm chuẩn năm nay tăng nhẹ so với năm ngoái và khả năng trường sẽ tuyển thêm nguyện vọng 2 cho một số ngành khi còn chỉ tiêu.

Dưới đây là điểm chuẩn dự kiến của trường :

Ngành đào tạo đại học, cao đẳng

Mã ngành

Khối

Chỉ tiêu

Điểm chuẩn dự kiến

Các ngành đào tạo đại học

2.800

 
- Toán học

D460101

A, A1

300

A,A1: 15,0
- Vật lý

D440102

A

250

14,5
- Kỹ thuật hạt nhân

D520402

A

50

18,5
- Kỹ thuật điện tử, truyền thông

D520207

A, A1

200

A, A1: 16,0
- Hải dương học

D440228

A, B

100

A: 14,5; B: 15,0
- Nhóm  ngành Công nghệ thông

D480201, D480101, D480102, D480103, D480104

A, A1

550

A, A1: 17,5
- Hóa học

D440112

A, B

250

A: 17,0; B: 19,5
- Địa chất

D440201

A, B

150

A: 14,5; B: 16,5
- Khoa học môi trường

D440301

A, B

150

A: 15,5; B: 20,0
- Công nghệ kỹ thuật môi trường

D510406

A, B

120

A: 15,5; B: 18,0
- Khoa học vật liệu

D430122

A, B

180

A: 14,0; B: 17,5
- Sinh học

D420101

B

300

B: 16,0
- Công nghệ sinh học

D420201

A, B

200

A:18,5; B: 21,5

Các ngành đào tạo cao đẳng

700

 
- Công nghệ thông tin

C480201

A, A1

700

Điểm sàn cao đẳng kỳ thi đại họ

Nhiều quy định tác động tới điểm chuẩn

Diemthi24h.vn – Ngay sau khi kết thúc đợt thi ĐH thứ 2, các trường đã khẩn trương bắt tay vào việc chấm thi để có thể công bố điểm thi trong tháng 7. Ghi nhận từ nhiều trường cho thấy một số quy định mới có thể ảnh hưởng tới điểm chuẩn của các trường.

Đề hay, chấm khó

Kết thúc đợt thi thứ 2, đề thi các môn nhìn chung được đánh giá là bám sát chương trình học, và khá hay, đặc biệt là đề thi các môn xã hội như văn, sử, địa được cho là kích thích tư duy sáng tạo của thí sinh. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến băn khoăn, liệu đề thi mở thì cách chấm thi có “mở” hay không. Giải tỏa băn khoăn này, Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Bùi Văn Ga cho biết, với định hướng của việc ra đề theo hướng suy luận, khuyến khích ứng dụng thực tiễn thay vì phải học thuộc lòng, các đáp án cũng sẽ được đưa ra theo hướng mở. Thí sinh có thể đưa ra nhiều hướng trả lời, việc chấm không phải chỉ có duy nhất một đáp án mà dựa trên nguyên tắc: Thí sinh có câu nào, ý nào khác với đáp án nhưng đúng thì vẫn được cho điểm tối đa.

thi dh cd nam 2012

Trước ý kiến cho rằng liệu có bảo đảm được công bằng cho thí sinh khi người chấm bài ở các trình độ và quan điểm khác nhau, lãnh đạo Bộ GD-ĐT khẳng định thí sinh có thể yên tâm bởi Bộ đã yêu cầu cán bộ chấm thi phải theo đúng thang điểm và đáp án chính thức đã được trưởng ban đề thi của Bộ phê duyệt. Với quy định chấm thi hai vòng độc lập tại 2 phòng chấm thi riêng biệt, bài thi của thí sinh sẽ được chấm ít nhất 2 lần với 2 giám khảo khác nhau. Nếu kết quả các môn xã hội chênh lệch 1-1,5 điểm thì trưởng môn chấm sẽ là người thống nhất kết quả. Nếu kết quả chênh lệch tới 1,5 điểm thì bài thi sẽ được chấm lần thứ 3. Quy chế thi cũng quy định những bài làm đúng, có cách giải sáng tạo, độc đáo khác với đáp án có thể được thưởng điểm. Mức điểm thưởng do cán bộ chấm thi đề xuất và do trưởng ban chấm thi quyết định.

Liên hệ giữa đề thi và điểm thi của thí sinh, lãnh đạo Bộ GD-ĐT cho rằng, đề thi được thực hiện để có tính phân loại cao, rải đều từ dễ đến khó. Đa số thí sinh trung bình có thể làm được bài và phổ điểm tập trung ở khoảng 4-6 điểm. Những thí sinh khá – giỏi được 7-8 điểm. Học sinh giỏi quốc gia hay đoạt giải Olympic quốc tế có thể được điểm 10. Điều này giúp các trường lựa chọn được thí sinh phù hợp với mức độ đào tạo của mình. Với phổ điểm “đẹp” như vậy, Thứ trưởng Bùi Văn Ga cho rằng điểm sàn sẽ không thấp hơn năm 2011.

Điểm chuẩn một số trường có thể thay đổi

Theo lịch, trước ngày 10-8 các trường phải hoàn thành và công bố điểm thi. Ngay sau khi kết thúc ngày thi cuối, nhiều trường đã bắt tay vào công tác chấm thi. Phần lớn các trường không dạy và không có giáo viên dạy các môn cơ bản đều gửi chấm bài thi tự luận ở một số trường khác như ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Bách khoa Hà Nội… Một chuyên gia tuyển sinh của Trường ĐH Sư phạm Hà Nội cho biết, thường thì sau khi chấm cho các trường bạn xong xuôi, nhà trường mới chấm cho thí sinh của mình. Các bài thi trắc nghiệm thường được gửi tới Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng của Bộ GD-ĐT hoặc các trường có máy chấm thi trắc nghiệm để chấm. Cũng vì không chủ động được việc chấm thi nên thời gian công bố điểm thi khó có thể dự kiến trước, tuy nhiên, hầu hết các trường đều cho biết sẽ hoàn thành trong tháng 7.

Dự kiến điểm chuẩn, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Sư phạm Hà Nội Nguyễn Thị Tĩnh cho biết: Năm nay Bộ đã khôi phục lại quy định tuyển thẳng đối với những thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia nên số đăng ký vào các nhóm ngành xã hội đã tăng đáng kể. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng đầu vào của trường mà còn khiến yếu tố cạnh tranh trong kỳ thi ĐH tăng lên. Bà Nguyễn Thị Tĩnh tin là điểm chuẩn năm nay của nhiều ngành sẽ cao hơn năm 2011.

Việc thay đổi khối thi cũng là lý do dẫn đến thay đổi điểm đầu vào của các trường. Bà Đoàn Phương Dung, đại diện Hội đồng tuyển sinh Học viện Ngoại giao, dự đoán điểm chuẩn cũng như chất lượng đầu vào năm nay của trường sẽ cao hơn các năm trước bởi số thí sinh đăng ký dự thi tăng gần gấp đôi so với năm 2011, trong khi chỉ tiêu không thay đổi. Có sự đột biến này là bởi năm nay trường có thêm khối thi A1 cho ngành quan hệ quốc tế. Ngoài ra, có một số ngành tuyển thêm khối A như quan hệ quốc tế, truyền thông quốc tế. Trong tổng số hơn 4.800 hồ sơ đăng ký vào học viện, riêng khối A1 đã có 1.382 hồ sơ, khối A là 1.086 hồ sơ. Theo ông Vũ Quang Thọ, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Công đoàn, năm nay có thêm thí sinh khối thi A1 nên điểm chuẩn chung của khối A có thể tăng hơn chút ít. Tuy nhiên, một số ngành lại giảm đáng kể về số thí sinh. Ví như ngành xã hội học, những năm trước có tới 4.000 thí sinh đăng ký và có điểm chuẩn khá cao (17-18 điểm) nhưng năm nay chỉ có 300 thí sinh, vì vậy dự kiến điểm chuẩn ngành này sẽ giảm.

Quy định mới cho phép thí sinh được nộp giấy chứng nhận kết quả thi photocopy, được rút hồ sơ theo nguyện vọng, điều đó cũng có thể ảnh hưởng tới điểm chuẩn, tạo thêm cơ hội trúng tuyển nhưng cũng làm tăng số thí sinh ảo. Để tránh tình trạng này, nhiều trường sẽ lấy điểm chuẩn thấp xuống để có thể lấy đủ chỉ tiêu ngay từ đầu.

(theo Hà Nội Mới)

TP.Hồ chí Minh công bố điểm chuẩn vào lớp 10

Diemthi24h.vn – Chiều này TP.HCM đã công bố điểm thi vào lớp 10 .

Thi vào lớp 10

Thi vào lớp 10

Xem điểm chuẩn vào lớp 10 TP.HCM tại đây

Cụ thể, như trường THPT chuyên Lê Hồng Phong điểm chuẩn NV1 vào lớp Vật lý chuyên thấp hơn năm ngoái đến 6,75 điểm; vào lớp chuyên Toán thấp hơn 3,5 điểm. Điểm chuẩn NV1 vào các lớp Anh văn, Hóa học, Tin học đều thấp hơn năm 2011 đến 3,25 điểm.

Tương tự, trường chuyên Trần Đại Nghĩa cũng có điểm chuẩn NV1 vào lớp Vật lý thấp hơn điểm năm 2011 đến 6 điểm; vào lớp Toán thấp hơn 3,25 điểm. Trong khi đó, điểm chuẩn NV1 vào lớp Vật lý chuyên của trường THPT Nguyễn Thượng Hiền thấp hơn năm ngoái tới 8,5 điểm. Điểm vào lớp Lý chuyên của trường THPT Gia Định cũng thấp hơn năm ngoái 8 điểm.

Từ chiều nay đến ngày 8/7, các trường, lớp 10 chuyên sẽ nhận hồ sơ nhập học của TS trúng tuyển. Đến ngày 9/7, các trường phải gửi danh sách TS xác nhận vào học về Sở GD&ĐT để xóa những TS này khỏi danh sách xét tuyển nguyện vọng vào lớp 10 thường.

Điểm chuẩn vào lớp 10 tỉnh Hưng Yên

Điểm chuẩn vào lớp 10 tỉnh Hưng Yên 

Điểm chuẩn vào 10 rất quan trọng đối với các bạn học sinh và các bậc phụ huynh. Vậy làm thế nào để biết điểm chuẩn nhanh nhất và chính xác nhất. Để nhận điểm chuẩn sớm nhất của Bộ GD&ĐT hãy soạn tin:

HDCM MãTỉnh MãTrường gửi 8602

 

Để nhận điểm chuẩn vào lớp 10 tỉnh Hưng Yên  soạn tin:

HDCM 22 MãTrường gửi 8602

 

Ví dụ: Bạn là thí sinh ở tỉnh Hưng Yên có (mã tỉnh là 22) thi vào trường THPT Tô Hiệu có mã trường là 015 để nhận điểm chuẩn vào lớp 10 bạn soạn tin nhắn:

HDCM 22 015 gửi 8602

 

Ngay từ bây giờ các bạn có thể gửi tin nhắn về tổng đài, ngay khi trường bạn dự thi công bố điểm chuẩn hệ thống sẽ gửi tin nhắn điểm chuẩn cho bạn nhanh nhất cuả Bộ DG&ĐT.

 

Danh sách các trường THPT tại Hưng Yên :

Mã tỉnh

Mã trường

Tên trường

22

011

THPT chuyên tỉnh Hưng Yên

22

012

THPT TX Hưng Yên

22

015

THPT Tô Hiệu

22

016

THPT Kim Động

22

017

THPT Đức Hợp

22

020

THPT Ân Thi

22

021

THPT Ng Trung Ngạn

22

025

THPT Lê Quỹ Đôn

22

026

THPT Phạm Ngũ Lão

22

027

THPT Khoái Châu

22

028

THPTNamKhoái Châu

22

032

THPT Trần Quang Khải

22

033

THPT Phùng Hưng

22

034

THPT Yên Mỹ

22

035

THPT Triệu Quang Phục

22

038

THPT Hồng Bàng

22

039

THPT Tiên Lữ

22

040

THPT Trần Hưng Đạo

22

041

THPT Hoàng Hoa Thám

22

045

THPT Phù Cừ

22

046

THPTNamPhù Cừ

22

049

THPT Mỹ Hào

22

050

THPT Nguyễn Thiện Thuật

22

053

THPT Văn Lâm

22

054

THPT Trưng Vương

22

057

THPT Văn Giang

22

060

THPT Dương Quảng Hàm

22

073

THPT Nghĩa Dân

22

074

THPT Nguyễn Trãi

22

075

THPT Nguyễn Du

22

076

THPT Minh Châu

22

077

THPT Hồng Đức

22

078

THPT Quang Trung

22

079

THPT Nguyễn Siêu

22

080

THPT Ngô Quyền

22

081

THPT Hùng Vương

22

082

THPT Nguyễn Công Hoan